Thông tin màn hình và cửa sổ
Kích thước tính bằng pixel CSS, đơn vị mà các trang web dùng, trừ khi có ghi chú khác. Đặt mức thu phóng của trình duyệt về 100% (Ctrl+0, hoặc ⌘0 trên Mac) để có số chính xác.
- Độ phân giải màn hình
- Đang kiểm tra… Kích thước màn hình mà trang web nhìn thấy.
- Độ phân giải vật lý
- Đang kiểm tra…Độ phân giải màn hình × tỷ lệ điểm ảnh thiết bị: số điểm ảnh thật trên tấm nền.
- Viewport (cửa sổ trình duyệt)
- Đang kiểm tra… Phần trang bạn nhìn thấy, không tính thanh công cụ.
- Toàn bộ cửa sổ trình duyệt
- Đang kiểm tra…
- Vùng màn hình khả dụng
- Đang kiểm tra…Màn hình trừ đi thanh tác vụ, Dock hoặc thanh menu.
- Tỷ lệ điểm ảnh thiết bị
- Đang kiểm tra…
- Tỷ lệ khung hình
- Đang kiểm tra…
- Hướng màn hình
- Đang kiểm tra…
- Độ sâu màu
- Đang kiểm tra…
- Dải màu
- Đang kiểm tra…
- HDR
- Đang kiểm tra…
- Tần số quét
- Đang kiểm tra…
- Màn hình cảm ứng
- Đang kiểm tra…
- Số màn hình
- Đang kiểm tra…
Viewport của bạn trên màn hình
Khung ngoài là màn hình của bạn; khung tô màu là phần đang hiển thị của trang này, nơi cửa sổ trình duyệt của bạn nằm.
Các độ phân giải màn hình phổ biến
Kích thước màn hình máy tính và laptop tính bằng điểm ảnh vật lý; điện thoại và máy tính bảng tính bằng pixel CSS, đúng như trang web nhìn thấy. Những dòng khớp với màn hình của bạn sẽ được đánh dấu.
| Tên | Độ phân giải | Tỷ lệ khung hình | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| HD (720p) | 1280 × 720 | 16:9 | TV HD, laptop nhỏ |
| WXGA | 1366 × 768 | 16:9 | Laptop giá rẻ |
| HD+ | 1600 × 900 | 16:9 | Laptop 17 inch, màn hình đời cũ |
| Full HD (1080p) | 1920 × 1080 | 16:9 | Đa số màn hình và laptop |
| WUXGA | 1920 × 1200 | 16:10 | Màn hình văn phòng, laptop |
| QHD / 2K (1440p) | 2560 × 1440 | 16:9 | Màn hình 27 inch, chơi game |
| WQXGA | 2560 × 1600 | 16:10 | MacBook Air và Pro, laptop 16:10 |
| UWQHD | 3440 × 1440 | 21:9 | Màn hình siêu rộng 34 inch |
| 4K UHD (2160p) | 3840 × 2160 | 16:9 | Màn hình và TV 4K |
| 5K | 5120 × 2880 | 16:9 | iMac, Apple Studio Display |
| iPhone 12 / 13 / 14 | 390 × 844 | 19.5:9 | iPhone (pixel CSS) |
| iPhone 15 / 16 | 393 × 852 | 19.5:9 | iPhone (pixel CSS) |
| Android | 412 × 915 | 20:9 | Điện thoại Android (pixel CSS) |
| iPad | 810 × 1080 | 4:3 | iPad (pixel CSS) |
Trình duyệt của tôi là gì?Kiểm tra vân tay trình duyệt của bạn
Độ phân giải màn hình là gì
Độ phân giải màn hình là số điểm ảnh (pixel) mà màn hình hiển thị theo chiều ngang và chiều dọc, viết dưới dạng rộng × cao. Màn hình Full HD có độ phân giải 1920 × 1080: rộng 1.920 điểm ảnh, cao 1.080 điểm ảnh, tổng cộng khoảng hai triệu điểm ảnh.
Cùng một kích thước màn hình, càng nhiều điểm ảnh thì chữ và hình ảnh càng sắc nét. Vì vậy một chiếc laptop 13 inch có thể có độ phân giải cao hơn màn hình văn phòng 24 inch.
Vì sao độ phân giải hiển thị thấp hơn độ phân giải của màn hình
Windows, macOS, iOS và Android phóng to mọi thứ để chữ vẫn dễ đọc trên màn hình sắc nét. Một laptop có tấm nền 1920 × 1080 đặt thu phóng 125% sẽ báo cho trang web rằng màn hình là 1536 × 864, còn MacBook có tấm nền 2560 × 1600 thường báo 1440 × 900 hoặc 1470 × 956.
Trang web chỉ thấy kích thước đã thu phóng này, gọi là pixel CSS. Nhân với tỷ lệ điểm ảnh thiết bị sẽ ra độ phân giải vật lý, được hiển thị ngay dưới con số chính trên trang này. Thu phóng trình duyệt cũng làm thay đổi tỷ lệ điểm ảnh, nên hãy đặt lại về 100% trước khi so sánh.
Độ phân giải màn hình, viewport và kích thước cửa sổ
- Độ phân giải màn hình: toàn bộ màn hình, kể cả phần bị các cửa sổ khác che.
- Vùng màn hình khả dụng: màn hình trừ đi thanh tác vụ, Dock hoặc thanh menu.
- Cửa sổ trình duyệt: toàn bộ cửa sổ, gồm các tab, thanh địa chỉ và viền.
- Viewport: phần cửa sổ hiển thị trang web. Đây là kích thước mà nhà thiết kế web dùng để kiểm tra bố cục, và nó thay đổi khi bạn đổi kích thước cửa sổ hoặc mở công cụ dành cho nhà phát triển.
Cách thay đổi độ phân giải màn hình
- Windows 11 và 10: nhấp chuột phải vào màn hình nền > Cài đặt hiển thị > Độ phân giải màn hình. Mục có ghi (Khuyến nghị) là độ phân giải gốc của màn hình. Tỷ lệ thu phóng nằm ngay phía trên.
- macOS: menu Apple > Cài đặt hệ thống > Màn hình, rồi chọn một kích thước. Chữ càng lớn thì càng ít pixel CSS và mỗi pixel càng to; độ phân giải vật lý của tấm nền vẫn giữ nguyên.
- iPhone và Android: độ phân giải là cố định. Thu phóng màn hình (iPhone) hoặc Kích thước hiển thị (Android) thay đổi độ lớn của mọi thứ, tức là thay đổi kích thước CSS mà trang web nhìn thấy.
- Để hình ảnh sắc nét nhất, hãy giữ độ phân giải gốc và chỉ thay đổi tỷ lệ thu phóng.
Câu hỏi
Độ phân giải màn hình của tôi là bao nhiêu?
Nó hiển thị ngay ở đầu trang này, được đọc từ trình duyệt của bạn. Con số lớn là kích thước mà trang web nhìn thấy; dòng bên dưới cho biết độ phân giải vật lý của màn hình và tỷ lệ thu phóng hệ thống đang dùng.
Vì sao hiện 1536 × 864 trong khi màn hình của tôi là 1920 × 1080?
Hệ thống của bạn đang đặt thu phóng 125%, nên trang web thấy màn hình nhỏ hơn 1,25 lần. Độ phân giải vật lý vẫn là 1920 × 1080, như hiển thị dưới con số chính. Tương tự, thu phóng 150% biến 1920 × 1080 thành 1280 × 720.
1920 × 1080 có phải là 1080p và 2K không?
1920 × 1080 là Full HD, còn gọi là 1080p. Với màn hình máy tính, 2K thường là 2560 × 1440 (QHD hay 1440p), còn 2K trong điện ảnh là 2048 × 1080. 4K UHD là 3840 × 2160, nhiều điểm ảnh gấp bốn lần 1080p.
Kích thước viewport là gì?
Viewport là vùng của cửa sổ trình duyệt hiển thị trang web, không tính các tab, thanh địa chỉ và thanh cuộn. Các trang web responsive điều chỉnh theo kích thước này, nên khi nhà thiết kế hỏi kích thước trình duyệt của bạn, họ muốn nói đến nó.
Tỷ lệ điểm ảnh thiết bị là gì?
Đó là số điểm ảnh vật lý tạo nên một pixel CSS. Tỷ lệ 1 nghĩa là không thu phóng, 2 thường gặp trên Mac Retina và nhiều điện thoại, còn 3 trên các iPhone gần đây. Thu phóng trình duyệt cũng làm nó thay đổi.
Làm sao check độ phân giải màn hình điện thoại?
Mở trang này trên điện thoại. Điện thoại báo kích thước theo pixel CSS, ví dụ 393 × 852 trên iPhone 15. Nhân với tỷ lệ điểm ảnh (3 trên chiếc iPhone đó) sẽ ra 1179 × 2556 điểm ảnh của tấm nền, và trang này đã tính sẵn cho bạn.
Tần số quét có chính xác không?
Nó được đo dựa trên tần suất trình duyệt vẽ khung hình, nên gần đúng chứ không tuyệt đối chính xác. Chế độ tiết kiệm pin, tab chạy nền hoặc máy tính đang bận có thể khiến kết quả thấp hơn mức cài đặt của màn hình.
Hướng dẫn
- Địa chỉ IP là gì?
Địa chỉ IP là con số cho Internet biết phải gửi dữ liệu của bạn đến đâu. Dưới đây là hình dạng của nó, các loại IP và những gì IP của bạn tiết lộ.
- Cách xem địa chỉ IP của bạn
IP public chỉ cần một cú nhấp để xem. IP private thì tùy thiết bị. Dưới đây là các bước cụ thể cho từng loại.
- IPv4 và IPv6 khác nhau thế nào?
IPv6 thay thế IPv4 vì thế giới đã hết địa chỉ. Dưới đây là so sánh hai phiên bản, cách biết bạn đang dùng loại nào và vì sao IPv6 quan trọng khi dùng VPN.
- DNS leak là gì và khắc phục thế nào?
Kể cả khi bật VPN, thiết bị của bạn vẫn có thể hỏi nhà mạng về mọi trang web bạn truy cập. Đó là rò rỉ DNS. Dưới đây là cách phát hiện và chặn nó.